Tin vivu

Bạn đang tìm đơn vị chuyên phân phối tấm nhựa Composite phẳng tại tphcm, bạn cần báo giá nhanh dòng tấm Composite từ đại lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi

bao-gia-tam-nhua-composite-phang-moi-nhat

Đối với khí hậu nhiệt đới như nước ta thì lượng ánh sáng hàng năm khá cao, do đó việc tận dụng nguồn ánh sáng tự nhiên cho các công trình xây dựng là điều nên làm. Vì vậy sử dụng tấm lợp lấy sáng là phương án tối ưu cho không gian hạn hẹp. Bài viết dưới đây của Tân Trường Thịnh sẽ chia sẻ đến bạn các thông tin liên quan đến tấm nhựa composite lấy sáng hàng đầu hiện nay cũng như tấm nhựa composite giá bao nhiêu.

Tìm hiểu về tấm nhựa composite

Tấm Composite là vật liệu tổng hợp polymer gia cường bằng sợi (FRP) được thêm vào các loại sợi tự nhiên hoặc nhân tạo như carbon, thủy tinh, aramid hay vật liệu gia cường khác.

Trong nhiều sản phẩm của ngành công nghiệp, tấm composite có nhựa polyester resin là chất nền và sợi thủy tinh làm chất gia cố. Tuy nhiên còn nhiều cách kết hợp khác nhau để tạo ra tính độc đáo của sản phẩm.

Tấm nhựa composite có thể chứa các chất phụ gia, chất độn, vật liệu cốt lõi hay chất hoàn thiện bề mặt giúp cải thiện quy trình sản xuất, hiệu suất và hình thức của sản phẩm cuối cùng.

Tấm lợp lấy sáng composite là gì?

Tấm lợp lấy sáng composite (sợi thủy tinh) là loại sản phẩm làm từ loại nhựa tổng hợp gồm 2 pha là pha chất độn và pha nhựa. Thành phần chủ yếu trong tấm lợp composite có thể nói đến là sợi carbon, sợi thủy tinh, sợi gốc khoáng chất, sợi nhựa tổng hợp,… Kết cấu đặc biệt cho tấm lợp lấy sáng này có tính năng cơ lý rất cao, chịu được lực kéo, lực uốn, nén khác nhau mang đến độ bền cực kì cao.

Tấm lợp composite lấy sấng tốt và có thiết kế với kích thước – hình dạng theo yêu cầu, sẵn sàng đáp ứng cho nhiều công trình khác nhau. Ngoài ứng dụng làm tấm lợp thì loại nhựa này còn sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau như làm vỏ máy bay, tên lửa; ống dẫn nước, bồn chứa hóa chất,….

Tham khảo thêm nhiều bài viết tại blog tôn lợp

giá tôn pomina

giá tôn việt nhật

giá tôn nam kim

giá tôn hoà phát

giá tôn phương nam

Đặc điểm cấu tạo & Thông số kỹ thuật tấm nhựa composite

bao-gia-tam-nhua-composite-phang-moi-nhat

Đặc điểm cấu tạo tấm composite

Tấm nhựa composite không phải là vật liệu quá mới nhưng trong vài năm gần đây mới có nhiều người thật sự hiểu về công dụng vượt trội của loại vật liệu này. Sản phẩm ngày càng được ưa chuộng vì được sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại và tân tiến hàng đầu thế giới với cấu tạo như sau:

Lớp bảo vệ bề mặt: đây là lớp ở ngoài bề mặt tấm nhựa có khả năng chống ẩm mốc, nước, vi khuẩn, mối mọt và đặc biệt là chống tia UV.
Lớp film màu: đây là lớp mang hoạt tiết cho tôn composite để tô điểm cho không gian thêm sống động hơn.

Lớp PVC nguyên chất: lớp này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thành phần tấm nhựa composite giúp chống nóng, chống ồn… hiệu quả.
Lớp PVC nền: lớp này ở dưới cùng của tấm nhựa được tạo thành từ bột đá tỷ lệ nhỏ kết hợp cùng nhựa nguyên chất có vai trò nâng đỡ các lớp phía trên.

Thông số kỹ thuật tấm nhựa composite

Trọng lượng nhẹ hơn so với kính, tôn, kẽm giúp giảm 20% chi phí kết cấu
Được thiết kế phẳng và nhẵn.
Kích thước của tấm nhựa composite phẳng: Có chiều dài tối đa 10m, khổ ngang cỡ 1 – 1.2m
Độ dày: 0.5mm (1 lớp) – 0.75mm (1.5 lớp) – 1mm (2 lớp) – 1.5mm (3 lớp)
Trong suốt, tốc độ truyền sáng tốt hơn khoảng 90%
Màu sắc: Xanh lá, xanh nước biển, trắng…
Bền hơn kính gấp 250 lần, hơn nhựa mica gấp 20 lần.
Dễ dàng lắp đặt, linh động và dễ uốn cong.
Chống rò rỉ, chịu lực cao nếu lắp đặt đúng quy cách.
Được phủ 1 lớp chống tia UV để bảo vệ sản phẩm trong điều kiện khắc nghiệt.

Tấm nhựa composite giá bao nhiêu?

Bảng báo giá tham khảo tấm nhựa composite mới nhất 2023

STT Độ Dày Đơn Vị Tính Đơn Giá (VNĐ)
1 1 Lớp – 0.4mm Mét dài 40.000
2 2 Lớp – 0.8mm Mét dài 80.000
3 3 Lớp – 1.2mm Mét dài 110.000
4 4 Lớp – 1.5mm Mét dài 150.000
5 5 Lớp – 2.0mm Mét dài 180.000
6 6 Lớp – 2.5mm Mét dài 220.000
7 7 Lớp – 3.0mm Mét dài 280.000

Ưu nhược điểm của tấm nhựa composite

Ưu điểm nổi bật của tấm nhựa composite

Tấm nhựa composite là vật liệu được sử dụng phổ biến nhờ vào những ưu điểm nổi bật như: độ bền cao có thể sử dụng lên đến 20 năm, khả năng cách âm, cách nhiệt tốt và dễ dàng vệ sinh do bề mặt nhẵn. Đồng thời, vật liệu này có tính đàn hồi, chịu lực va đập tốt nên có thể chịu được tác động của thời tiết khắc nghiệt trong thời gian dài.

Loại nhựa này có khả năng chống axit và chống bào mòn bởi điều kiện thời tiết nên thường được ứng dụng làm mái che, trần nhựa, tôn nhựa, tường chắn cho nhà máy… Đặc biệt, tấm nhựa nhôm composite có độ dẻo tốt, dễ dàng tạo hình mái vòm cong, thay thế hiệu quả cho vật liệu kính cường lực lợp mái.

Ngoài ra, sản phẩm có đa dạng màu sắc, trọng lượng nhẹ nên dễ dàng vận chuyển và thi công.

Điểm hạn chế của tấm nhựa composite

Bên cạnh những ưu điểm trên thì tấm composite còn có một số hạn chế như: Khả năng lấy sáng chỉ đạt từ 80-90%, giá thành cao, tính thẩm mỹ kém hơn so với các loại tôn khác nên chưa được dùng nhiều trong các công trình dân dụng mà chỉ được sử dụng phổ biến trong sản xuất công nghiệp.

Phân loại tấm nhựa composite phổ biến hiện nay

Có nhiều cách để phân loại tấm nhựa composite trên thị trường hiện nay, Tân Trường Thịnh sẽ phân loại tấm nhựa theo chức năng sản phẩm và mục đích sử dụng.

Phân loại theo chức năng

Tấm nhựa Composite chống cháy

Tấm nhựa Composite sản xuất từ các vật loại chống cháy được lựa chọn kỹ lưỡng đảm bảo chống cháy hoặc không bắt lửa. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu tính năng khác cũng phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm này.

Tấm nhựa composite kháng khuẩn

Tấm nhựa Composite được phủ lớp sơn kháng khuẩn và diệt khuẩn lên bề mặt để kiểm soát hoạt động của vi sinh vật và tiêu diệt vi khuẩn.

Tấm composite aluminium tĩnh điện

Tấm nhựa Composite Aluminium tĩnh điện được phủ lớp sơn tĩnh điện với điện trở suất bề mặt dưới 109Ω đảm bảo không dễ sinh ra tĩnh điện và bụi trong không khí khó bám vào sản phẩm.

Phân loại theo mục đích sử dụng

Tấm composite làm rèm xây dựng

Độ dày tối thiểu của tấm nhựa Composite trên và dưới khi làm rèm xây dựng không nhỏ hơn 0.5mm, tổng độ dày không nhỏ hơn 4mm nhằm đáp ứng các yêu cầu của GB / T 3880. Vì vậy bạn nên sử dụng các tấm hợp kim nhôm 3000, 5000 series được phủ bằng nhựa fluorocarbon để đảm bảo yêu cầu.

Làm trang trí và quảng cáo

Tấm Composite được làm bằng nhôm chống gỉ có độ dày lớn hơn 0.2mm và tổng độ dày lớn hơn 4mm được phủ fluorocarbon hoặc polyester.

Sử dụng trong nhà

Tôn Composite trên và dưới thường dùng các tấm nhấm có độ dày 0.2mm (tối thiểu không dưới 0.1mm) với tổng độ dày 3mm được phủ polyester hoặc acrylic.

CÔNG TY TNHH THÉP SATA

Văn phòng: 81/36/3 Đường Số 2, P.Trường Thọ, Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh 

Nhà Máy 1: Lô D, Đường số 2, KCN Đồng An 1, TX Thuận An, BD
Nhà Máy 2: 379/3B KP. Thạnh Bình, P. An Thạnh, TX Thuận An, BD 
Nhà Máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, P.Phước Long B, Q.9, TP.HCM 
Di Động: 0903.725.545  Hỗ Trợ: 0286.270.2808 – 286.270.2809
Website: https://satthepsata.com.vn 
Website: tonlaysangsata.com.vn

Hỗ trợ giao hàng miễn phí tại:

Quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 5, quận 6, quận 7, quận 8, quận 9, quận 10, quận 11, quận 12, quận Tân Bình, quận Tân Phú, quận Bình Tân, quận Phú Nhuận, quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, quận Thủ Đức, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ TP.HCM

Hỗ trợ gửi hàng đi các tỉnh thành như:

An Giang, Long Xuyên, Châu Đốc,Bà Rịa, Vũng Tàu, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Từ Sơn, Bến Tre , Bình Định, An Nhơn, Hoài Nhơn, Quy Nhơn, Bình Dương, Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát, Bình Phước, Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long, Bình Thuận, Phan Thiết, La Gi, Cà Mau, Cao Bằng, Đắk Lắk, Buôn Mê Thuột, Buôn Hồ, Đắk Nông, Gia Nghĩa, Điện Biên , Điện Biên Phủ, Đồng Nai, Biên Hòa, Long Khánh, Đồng Tháp, Cao Lãnh, Sa Đéc,Hồng Ngự, Cai Lậy, Gia Lai, An Khê,PleiKu,Ayun Pa,Hà Giang,Hà Nam, Phủ Lý, Hà Tĩnh, Hồng Lĩnh, Hải Dương, Chí Linh, Hậu Giang, Vị Thanh, Ngã Bảy, Hòa Bình,Hưng Yên,Khánh Hòa,Nha Trang,Cam Ranh,Ninh Hòa,Kiên Giang,Rạch Giá,Hà Tiên,Kon Tum,Lai Châu,Lâm Đồng,Đà lạt,Bảo Lộc,Lạng Sơn, Lào Cai,Long An ,Tân An,Kiến Tường,Nghệ An,TP.Vinh,Cửa Lò,Hoàng Mai, Thái Hòa, Ninh Bình, Tam Điệp,Ninh Thuận,Phan Rang Tháp Chàm,Phú Thọ,Việt Trì,Quảng Bình, Đồng Hới,Ba Đồn,Quảng Nam,Hội An,Tam Kỳ,Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả,Quảng Yên,Quảng Trị,Đông Hà,Sóc Trăng,Vĩnh Châu,Ngã Năm,Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguysên, Sông Công, Thanh Hóa,Bỉm Sơn, Sầm Sơn, Thừa Thiên Huế, TP.Huế, Tiền Giang, Mỹ Tho, Gò Công, Cai Lậy, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Bình Minh, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên,Phúc Yên,Yên Bái, Nghĩa Lộ, Phú Yên, Tuy Hòa, Sông Cầu, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội, TP.HCM