Tin vivu

Bạn đang tìm hiểu về ý nghĩa và các thông số xe ô tô hiện nay, hãy tham khảo bài viết chi tiết hướng dẫn cách đọc thông số lốp xe ô tô chuẩn nhất 

huong-dan-cach-doc-cac-thong-so-lop-o-to-dung-nhat

Trên bề mặt lốp ô tô thường có thông số được ký hiệu bằng chữ, số, dựa vào mã số này người mua có thể chọn đúng loại lốp xe phù hợp.
Việc chọn loại lốp đúng rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến hiệu suất và sự an toàn của người lái xe. Chọn đúng loại lốp giúp người lái có khả năng phản ứng và xử lý các tình huống tốt.

Không ít các sự cố liên quan đến nổ lốp khi chạy ở tốc độ cao hay lốp xe quá ồn, dễ bị “đá chém” do tài xế không chọn đúng loại lốp xe phù hợp… Do vậy, người mua cần hiểu được cách đọc thông số lốp ô tô để mua đúng loại lốp cần.



Bạn đã trải qua nhiều đau khổ trong quá khứ

Các thông số lốp ô tô được người dùng quan tâm là thương hiệu, niên hạn sử dụng, tải trọng lốp xe, cấu trúc lốp, tốc độ tối đa, áp suất lốp tối đa…

Cách đọc các thông số lốp ô tô

Không phải ngẫu nhiên mà trên lốp ô tô có nhiều thông số kỹ thuật trên bề mặt lốp. Tất cả những ký hiệu ấy đều mang ý nghĩa và giúp người dùng dễ dàng chọn được lốp xe phù hợp cho xế yêu của mình.

Dưới đây là ý nghĩa các thông số trên lốp xe cần ghi nhớ:

huong-dan-cach-doc-cac-thong-so-lop-o-to-dung-nhat

1. P – Loại xe có thể sử dụng lốp này

P (Passenger) ở đây nghĩa là xe khách.

LT (Light Truck) – xe tải nhẹ, xe bán tải

T (Temporary) – lốp thay thế tạm thời

2. 185 – Chiều rộng xe

Là bề mặt tiếp các của lốp ô tô với mặt đường. Đơn vị tính bằng mm và đo từ góc này sang góc kia.

3. 75 – Tỷ số thành lốp

Là tỷ số giữa độ cao của thành lốp với độ rộng bề mặt lốp xe ô tô được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp.

Ví dụ trên đây, bề dày bằng 75% chiều rộng lốp xe (185mm).



Bạn đã trải qua nhiều đau khổ trong quá khứ

4. R – Cấu trúc của lốp

R viết tắt của Radial. Hầu hết mọi lốp xe sử dụng trên thị trường hiện này đều có cấu trúc này.

Những loại cấu trúc có ký hiệu như B, D hay E đều rất hiếm gặp.

5. 14 – Đường kính vành ô tô

Mỗi loại ô tô chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ vành nhất định.

Số 14 tương ứng với đường kính la-zăng 14 inch.

6. 82 – Tải trọng giới hạn

Là chỉ số quy định mức tải trọng quy định lốp có thể chịu được. Theo mức tỷ trọng quy đổi thì 82 tương ứng với 1047 kg.

7. S – Tốc độ giới hạn

Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ lốp.

Ngoài ra các chỉ số nhỏ hơn trên lốp có ý nghĩa:

Treadwear: Thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100.

Giả sử lốp xe được xếp 360, tức là nó có độ bền cao hơn tiêu chuẩn 3,6 lần. Tuy nhiên, thông số này chỉ chính xác khi so sánh độ bền của gân lốp xe của cùng một nhãn hiệu.

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là kém nhất.

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là kém nhất.

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

MAX. LOAD ( Maximum load): trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg. Bộ lốp lấy ví dụ trên đây là 2000kg.

Tham khảo nhiều bài viết tại blog lốp ô tô của đại lý lốp ô tô

Đại lý phân phối lốp ô tô tại đà nẵng

Hướng dẫn cách đọc các thông số lốp ô tô đúng nhất

Cập nhập bảng giá lốp ô tô maxxis mới nhất

Bảng giá lốp ô tô michelin mới nhất

Bảng giá lốp ô tô bridgestone mới nhất

Ngoài ra bạn cũng nên biết

Những chức năng của lốp xe:

Lốp xe chịu toàn bộ khối lượng xe
Vì là bề mặt tiếp xúc trực tiếp với mặt đường cho nên nó điều khiển sự khởi hành, sự dừng, sự quay vòng, sự tăng tốc, giảm tốc.
Lốp giảm sự va đập khi di chuyển trên mặt đường gồ ghề.
Phân loại:



Bạn đã trải qua nhiều đau khổ trong quá khứ

Theo cấu tạo:

Theo bố lốp: lốp bố dọc, lốp bố tròn, lốp bố chéo.
Theo phương pháp giữ khí: lốp có săm, lốp không săm.
Theo sử dụng
Theo loại xe sử dụng: lốp xe buýt, lốp xe tải, lốp xe du lịch…
Theo môi trường: lốp đi cát, lốp đinh, lốp di tuyết, lốp đi mọi thời tiết,…
Các cách khác: lốp khổ hẹp, lốp dự phòng,…

Cấu tạo lốp xe:

Bố lốp là khung của lớp. Nó phải vừa đủ cứng và vừa đủ mềm để giữ khi áp suất cao và hấp thụ dao động. Bố lốp gồm nhiều lớp dây lốp được ghép xen kẽ với cao su. Các dây của lốp xe tải và xe buýt thường được làm bằng thép, còn ở xe du lịch được làm bằng nylon hoặc polyester. Lốp thường được phân loại theo hướng của bố lốp: bố lốp tròn và bố lốp chéo.
Gai lốp là lốp cao su bên ngoài bảo vệ lớp bố giúp không bị bào mòn và hư hỏng bên ngoài do sự tác động của mặt đường. Nó trực tiếp tiếp xúc với mặt đường và tạo ra lực ma sát để truyền lực chủ động và lực phanh lên mặt đường. Vỏ ngoài gai lớp được thiết kế nhiều rãnh để làm tăng hiệu quả phanh và truyền lực.
Cạnh lốp là những lốp cao su xung quanh sườn bên lốp và bảo vệ lớp bố tránh khỏi những tác động bên ngoài. Nó là phần linh động nhất, rộng nhất và liên tục biến dạng dưới tác dụng của tải khi di chuyển.
Lớp đệm là lớp vải nằm giữa bố lốp và gai lốp, giúp để tăng cường sự kết nối giữa 2 lớp này và giúp làm giảm những sự va đập trên mặt đường tác động lên bố lốp. Lốp xe buýt và lốp xe tải và tải nhẹ thường sử dụng lớp đệm nilon còn xe du lịch dùng polyester.
Đai (đệm cứng) là một loại đệm được dùng cho lốp bố tròn. Nó chạy xung quanh chu vi lốp giữa bố lốp và gai lốp, nó giữ chắc chắn đúng vị trí của bố lốp. Lốp xe du lịch thường làm bằng thép, tơ nhân tạo hay polyester còn xe tải và xe buýt sử dụng đai thép.
Dây mép lốp có tác dụng giữ lốp giúp không bị tuột ra khỏi vành do tác dụng của nhiều lực khác nhau các cạnh tự do hay hai bên của dây bố được cuốn quanh các dây thép rất chắc gọi là dây mép lốp. Áp suất khí trong lốp đẩy các tanh sát vào vành và giữ chặt nó ở vị trí đó. Tanh được bảo vệ khỏi sự cọ sát lên vành nhờ 1 lớp cao su cứng gọi là lớp lót.

Khi nào cần thay lốp ô tô?

Nhiều bác tài ít quan tâm đến việc thay lốp ô tô mà chỉ khi gặp sự cố họ mới “ra tay giải quyết hậu quả”. Chủ xe cần phải quan tâm đến những yếu tố khác như: độ mòn gai lốp, mức độ hỏng hóc, tuổi thọ lốp…để tính toán thời gian thay lốp phù hợp. Nhất là với những ai đang sở hữu 1 chiếc ô tô cũ thì việc quan tâm đến tuổi của lốp để thay kịp thời là điều cần thiết.

huong-dan-cach-doc-cac-thong-so-lop-o-to-dung-nhat

Theo các chuyên gia tuổi thọ của lốp xe là 10 năm, nếu lốp xe chưa được thay sau 10 năm kể từ ngày sản xuất, Việt Hàn Used Car khuyến nghị bạn nên loại bỏ và thay thế chúng bằng những chiếc lốp mới. Ngay cả khi bạn quan sát thấy lốp vẫn trong tình trạng sử dụng bình thường thì cũng nên đề phòng bằng 1 lốp dự phòng cho những chuyến đi xa.

Ngoài tuổi thọ thì cần lưu ý đến số km. Thông thường nếu xe đi được khoảng 50 nghìn km thì nên thay lốp, cũng như tùy vào điều kiện môi trường sử dụng mà có thời gian thay lốp sớm hơn.

Bên cạnh đó, nếu bạn nhận thấy nhưng dấu hiệu báo động từ lốp như rung động, lớp cao su bị mòn, bị rách,… thì nên kịp thời thay lốp để đảm bảo chuyến hành trình được an toàn.

tag tìm kiếm

Thông số lốp ô to Michelin
Thông số lốp xe máy
Thông số lốp xe ô tô tải
Cách đọc thông số lốp Michelin
Cách đọc thông số lốp
Cách đọc thông số lốp DRC
Cách đọc thông số áp suất lốp ô tô
Trọng lượng lốp xe ô to