Tin vivu

Địa chỉ mua tôn sàn deck tốt nhất cùng bảng báo giá tôn đổ sàn, tôn sàn decking, tôn đổ sàn bê tông mới nhất. Đại lý chuyên phân phối tôn sàn deck số 1 tại tphcm

dai-ly-ton-san-deck-uy-tin-nhat-tphcm

Nhắc đến tôn đổ sàn decking thì không còn xa lạ hay mới mẻ với nhiều người nữa. Là một vật liệu đổ sàn vô cùng tiện ích cho các chủ thầu xây dựng. Vậy tôn đổ sàn decking là gì ? Có những ưu nhược điểm ra sao? Và ứng dụng tôn đổ sàn decking là như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Tôn sàn deck là gì?

Tôn đổ sàn decking hay còn được gọi với nhiều tên khác như: tôn đổ sàn, tôn sàn deck, tôn đổ sàn bê tông chính hay là tôn đổ sàn deck. Tôn này được chế tạo từ các tấm tôn mạ kẽm nhúng nóng, kiểm duyệt vô cùng nghiêm ngặt và chuẩn xác theo tiêu chuẩn Châu Âu.

Tôn đổ sàn decking được sử dụng tại các công trình xây dựng có quy mô lớn, đặc biệt có thiết kế và cấu tạo hoàn toàn bằng thép. Tôn đổ sàn deck được các kỹ sư xây dựng, thiết kế vô cùng tin tưởng. Chính vì thế mà trong hầu hết dự án của họ đều lựa chọn tôn đổ sàn decking.

Sàn deck hay còn gọi là sàn liên hợp, gồm các tấm tôn bên trên và dưới là lớp lưới cốt thép và bê tông, được các đinh hàn liên kết với mặt hệ dầm thép. Sàn deck còn kết hợp với sàn bê tông cốt thép chịu lực, giúp tiến độ của công trình được thi công nhanh hơn.

Sàn steel deck là gì?

Sàn steel deck, sàn metal deck, sàn speedy deck là sự kết hợp giữa một tấm tôn hình dập nguội và một bản sàn bằng bê tông cốt thép. Tấm tôn hình dập nguội ngoài chức năng làm cốt thép chịu lực của sàn, nó còn có chức năng thay thế cốp pha trong công đoạn thi công.

Loại sàn metal deck này người ta thường sử dụng nhiều kiểu tiết diện của tôn hình dập nguội. Các dạng tôn hình có bề mặt nhám làm tăng khả năng liên kết với phần bê tông. Liên kết này là một tính năng quan trọng của sàn liên hợp. Chiều dày của tấm tôn hình dập nguội từ 0,75 đến 1,5mm, thường dùng từ 0,75 đến 1mm. Chiều cao thường thấy của sườn từ 40 đến 80mm. Để chống ăn mòn, các tấm tôn được mạ kẽm trên hai mặt, việc dập nguội là một quá trình tạo hình liên tục tạo ra sự biến cứng nguội của thép, và do vậy cường độ trung bình của vật liệu được tăng lên. Giới hạn đàn hồi của vật liệu tấm tôn có thể đạt tới 300N/mm2.

Ưu điểm khi sử dụng sàn deck liên hợp

Đẩy nhanh tiến độ thi công. Thi công sàn liên hợp gồm 2 giai đoạn là trải sàn deck và bắn đinh hàn, mọi vị trí và chi tiết đều được sắp đặt từ trước nên việc thi công trở lên nhanh chóng và dễ dàng.

Thi công nhiều sàn cùng một lúc, hạn chế được tháo lắp như cốp pha sắt hay cốp pha gỗ.
Giá thành hợp lý, tiết kiệm chi phí nhân công.
Sàn được liên kết chặt chẽ với hệ khung thép, chịu được tải trọng tốt, thích hợp cho nhiều loại công trình
Có tính thẩm mỹ cao, chịu được thời tiết khắc nghiệt, bền bỉ trong mọi môi trường

Tôn đổ sàn deck, tôn lót sàn bê tông chi tiết

Khi thiết kế một công trình thép nhiều tầng hoặc một tầng, có nhiều thành phần mà bạn phải xem xét. Từ khung, tường, mái, sàn nhà,… người kỹ sư phải tính đến nhiều yếu tố.

Một thành phần chính là hệ thống này là sàn. Trong những lựa chọn thiết kế sàn như cemboard xi măng, panel nhẹ đúc sẵn, sàn thép nhám…thì sàn deck là một trong những loại sàn có rất nhiều ưu điểm.

Sàn deck (còn được gọi là sàn decking, sàn liên hợp). Sàn deck tiếng Anh là Metal floor decking) là sàn được cấu tạo từ cốt thép và bê tông đổ lên trên tấm tôn có hoa văn dập nổi được sản xuất thành các rãnh với khoảng cách đều đặn. Các đường dập nổi cho phép bê tông liên kết với bảng kim loại khi bê tông đông cứng lại. Vẫn có người hay viết là sàn desk, nhưng đây là từ không đúng khi nói về loại sàn này.

Sàn deck còn được gọi là sàn tôn thép, tấm tôn đóng vai trò là ván khuôn trong quá trình thi công sàn deck cần được tính toán chịu các loại tải trọng do trọng lượng bản thân của bê tông ướt, lưới cốt thép, các thiết bị đổ bê tông và người thao tác,…

Sàn được liên kết trên hệ dầm kết cấu thép bởi các đinh hàn, có tác dụng thay thế cốp pha sàn và kết hợp cùng chịu lực với sàn bê tông cốt thép, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công hơn sàn bê tông cốt thép thông thường.

Cấu tạo của tôn đổ sàn decking

Tôn đổ sàn decking có khả năng chịu lực tác động cực kỳ tốt chính vì thế nó có thể thay thế cốp pha sàn mà không cần cây chống. Điều này giúp cho đẩy nhanh quá trình thi công cho các dự án. Dưới đây là cấu tạo chính của tôn đổ sàn deck:

Thứ nhất là lưới théo sàn: đây là lưới được đan vào nhau bằng cốt thép. Nó có tác dụng liên kết các bê tông tươi lại với nhau, tạo nên độ chắc chắn và không bị co ngót cho sàn nhà.

Tiếp theo là đinh chống cắt: nó có công dụng liên kết các tôn đổ sàn decking và hệ dầm thép lại với nhau. Có như vậy mới chịu được lực cắt cực mạnh trong sàn. Những loại đinh thương được sử dụng nhiều nhất đó là đinh M16x100 và đinh M19x150.

Cuối cùng là tấm tôn sàn deck: sẽ cùng tham gia và chịu lực với hệ thống sàn bê tông cốt thép trong suốt quá trình sử dụng. Và nó có thể thay thế cả cốt pha trong quá trình thi công công trình.

Tham khảo thêm nhiều bài viết tại blog tôn lợp

giá tôn pomina

giá tôn việt nhật

giá tôn nam kim

giá tôn hoà phát

giá tôn phương nam

Ưu và nhược điểm tôn đổ sàn

Tôn đổ sàn decking ra đời như là một chiến binh đắc lực cho thi công xây dựng. Dưới đây là những ưu điểm đặc biệt của tôn đổ sàn decking. Bên cạnh đó là những nhược điểm nhỏ đến từ loại tôn đổ sàn này.

Ưu điểm tôn đổ sàn decking

Khả năng chịu lực lớn

Kết cấu thép chặt chẽ, khó có thể bị biến dạng khi sử dụng.

Thời gian thi công được rút ngắn

Nhờ vào tính nhẹ gọn, tiện lợi vận chuyển trong quá trình xây dựng nhanh chóng.

Khối lượng tôn đổ sàn decking nhẹ hơn bê tông

Nhờ khoảng trống giữa 2 sườn của tôn nên sẽ làm giảm đi trọng lượng của sàn. Đồng thời sẽ giúp làm giảm kích thước kết cấu thép, giảm kích thước móng. Chính điều đó làm cho trọng lượng công trình giảm đi đáng kể.

Tiết kiệm chi phí

Chính nhờ vào việc tạo nên kết cấu đơn giản đã giúp làm giảm được thời gian thi công, đẩy nhanh tiến độ, dẫn đến chi phí cho việc xây dựng tiết kiệm.

Ứng dụng được cho mọi công trình lớn: dường như những công trình lớn đều sử dụng thép, chính vì thế mà tôn đổ sàn decking là lựa chọn tốt nhất cho hầu hết công trình như vậy.

Cấu tạo đơn giản

Như đã thấy, cấu tạo của tôn đổ sàn decking chỉ với 3 lớp nhưng có khả năng chịu lực cực tốt.

Dễ vận chuyển, dễ thi công, dễ sữa chữa: yếu tố cấu tạo đơn giản, khối lượng mỏng nhẹ giúp cho việc vận chuyển, mau bán dễ dàng. Đồng thời giúp trong quá trình vận hành, di chuyển nhanh chóng để công trình đi nhanh hơn tiến độ.

Không thấm nước: nhờ vào điều này giúp cho các liên kết bê tông chặt chẽ, như vậy tạo được độ vững chắc cho công trình.

Nhược điểm tôn đổ sàn decking

Mặc dù tôn đổ sàn decking có nhiều ưu điểm vượt trội, nhưng bên cạnh đó nó cũng có ba nhược điểm sau:

Tôn đổ sàn decking dễ bị xâm thực bởi tác động từ môi trường như: nhiệt độ, ánh sáng, điều kiện thời tiết… Điều này làm giảm đi chất lượng và tuổi thọ của sản phẩm. Chính vì thế hạn chếc cho tiếp xúc với điều kiện môi trường không tốt trước khi sử dụng.

Nó có giá thành trên thị trường cao hơn so với những vật liệu thông thường khác như sắt, gỗ… Rõ ràng một sản phẩm có nhiều ưu việt như vậy thì có giá cao hơn so với sản phẩm bình thường.

Khả năng chịu lửa kém: đây có thể nói là điểm chưa khắc phục được của tôn đổ sàn decking. Cần hạn chế để vật liệu tiếp xúc trực tiếp với lửa, nhiệt độ quá cao.

Mặc dù có những nhược điểm nhưu vậy, nhưng tôn đổ sàn decking vẫn nhận được sự tin tưởng và lựa chọn của các chủ thầu và nhà thiết kế.

Quy cách tôn đổ sàn Deck

Quy cách tôn sàn Deck gồm các thông số kỹ thuật chính như: độ dày, chiều cao sóng, cường độ thép, trọng lượng …

Độ dày tôn sàn Deck : từ 0.58 đến 2,6 mm
Chiều cao sóng tấm sàn Deck : H = 50 / 71 / 75 mm
Cường độ thép sàn : G = 300 đến 450
Biên dạng Sàn Deck : H50 W1000 mm, H71 W910mm, H75 W600 mm và H50 W996 mm

Kích thước Sàn Deck

Kích thước tôn sàn deck phổ biến là:
+ H50W1000: Chiều cao sóng 50 mm, rộng khả dụng 1000 mm
+ H50W996: Chiều cao 50 mm, chiều rộng khả dụng 996 mm
+ H71W910: Chiều cao sóng 71 mm, chiều rộng khả dụng 910 mm
+ H75W600: Chiều cao sóng 75 mm, chiều rộng khả dụng 600 mm

Bảng giá tôn sàn deck mới nhất

Chính vì có nhiều kích thước khác nhau nên bảng giá tôn sàn deck cũng theo đó mà có sự chênh lệch nhất định. Mời quý khách hàng tham khảo bảng giá tôn sàn deck được Mạnh Tiến Phát cập nhật mới nhất hiện nay.

Độ dày
sau mạ
Khổ tôn
nguyên liệu
Khổ hữu
dụng
Chiều cao
sóng
Trọng lượng
sau mạ
Độ phủ
lớp mạ
Độ bền
kéo
Độ cứng
thép nền
Mô men
quán tính
Mô men
chống uốn
T (mm) L (mm) L (mm) H (mm) P ( kg/m) Z (g/m2) TS
(N/mm2)
H ( hrb) ( cm4/m) (cm3/m)
0.58 1200 1000 50 5.54 80-120 355-368 58 51.2 16.43
0.75 1200 1000 50 7.15 80-120 355-368 58 61.7 20.11
0.95 1200 1000 50 9.05 80-120 355-368 58 68.91 25.19
1.15 1200 1000 50 11.1 80-120 355-368 58 76.76 28.47
1.5 1200 1000 50 14.2 80-120 355-368 58 93.39 34.02

Thi công sàn deck

Thi công tấm sàn deck cận thực hiện bài bản qua các bước sau:

Các tấm sàn deck cần đặt đúng vị trí trên hệ dầm thép, chúng được liên kết với hệ dầm thép hình bằng đinh hàn.
Đinh hàn được thi công bằng máy bắn đinh hàn chuyên dụng.
Trải 1 lớp thép sàn khoảng cách từ 150 mm – 200 mm
Đổ bê tông.
Chiều dày sàn bê tông thường từ 8 đến 10 cm tùy vào và kích thước ô sàn và tải trọng tác dụng lên sàn.

SÀN DECK H50W1000, TOLE SÓNG SÀN, TÔN LÓT SÀN BÊ TÔNG

– Tấm Tole sàn deck mạ kẽm H50W1000 có khổ rộng 1050mm, Khổ hữu dụng dùng để tính toán số tấm sau khi đã trừ phần ghép nối là 1000mm. Đây là loại sàn deck phổ biến và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất do tận dụng được tối đã khổ rộng hữu dụng của tôn đầu vào.

– Tole sàn deck h50w1000 được sản xuất từ tôn cuộn mạ kẽm nhúng nóng, được cung cấp bởi các hãng tôn hàng đầu như tập đoàn Hoa Sen, tập đoàn Hòa Phát, tôn Đông Á, Nam Kim, VN Thăng Long Steel…v.v. Tất cả đều được kiểm duyệt KCS kỹ càng trước khi được đưa lên máy cán tole sàn deck bằng chứng chỉ quốc tế theo tiêu chuẩn JIS G3302

– Thông số vật liệu tole sàn deck mạ kẽm: Z80 Z275 G350 G550 JIS G3302 , độ dày tole sàn deck từ 0.75mm đến 1.6mm (được lựa chọn tối ưu theo kích thước nhịp dầm phụ, chiều dày lớp bê tông và tính năng hệ khung).

Đại lý tôn đổ sàn Deck uy tín chất lượng, giá rẻ nhất

Đại lý chuyên phân phối tôn sàn deck, tôn đổ sàn tự hào mang đến cho khách hàng sản phẩm tôn sàn Deck giá rẻ, chất lượng, giá cạnh tranh nhất thị trường, với nhiều ưu thế vượt trội:

Sản phẩm chính hãng
Giá cạnh tranh – giá gốc
Vận chuyển miễn phí – tùy đơn hàng
Cung cấp số lượng lớn trong thời gian ngắn
Tư vấn chuyên nghiệp, báo giá nhanh, chính xác

BẢNG GIÁ TÔN SÀN DECK, TÔN SÀN DECK, TÔN ĐỔ SÀN, TÔN LÓT SÀN, TÔN ĐỔ SÀN BÊ TÔNG TẠI TPHCM ĐỒNG NAI BÌNH DƯƠNG LONG AN 2020 2021 / 0913685879
TÔN SÀN DECK, TÔN ĐỔ SÀN, TÔN LÓT SÀN, TÔN ĐỔ SÀN BÊ TÔNG :Tôn sàn deck H75W900, Tôn sàn deck H75W970, Tôn sàn deck H75W870, Tôn sàn deck H50W1000, Sàn deck H75W970, Sàn deck H75W900, Sàn deck H50W930, Sàn deck H50W1000

tag tìm kiếm

NHÀ MÁY TÔN LỢP SẮT THÉP QUẬN 7, bảng giá tôn sàn deck, BẢNG GIÁ TÔN SÀN DECKing, BẢNG GIÁ TÔN LÓT SÀN, BẢNG GIÁ TÔN ĐỔ SÀN 2019, BẢNG GIÁ TÔN ĐỔ SÀN 2020, tôn đổ sàn bê tông, BẢNG GIÁ TÔN SÀN DECK TÔN LÓT SÀN TÔN ĐỔ SÀN BÊ TÔNG tại TPHCM, giá tôn đổ sàn bê tông, tôn đổ sàn deck, giá tôn lót sàn đổ bê tông, giá tôn đổ sàn deck, san deck tphcm, báo giá sàn deck h50w1000, mua sàn deck, don gia thi cong san deck, trọng lượng tôn sàn deck, Sàn Deck là gì, Thi công sàn Deck như thế nào, NHÀ MÁY TÔN SẮT THÉP QUẬN 2, NHÀ MÁY TÔN SẮT THÉP QUẬN 9, NHÀ MÁY TÔN SẮT THÉP QUẬN THỦ ĐỨC, NHÀ MÁY TÔN SẮT THÉP QUẬN GÒ VẤP, NHÀ MÁY TÔN SẮT THÉP BIÊN HÒA, NHÀ MÁY TÔN SẮT THÉP ĐỒNG NAI, NHÀ MÁY TÔN SẮT THÉP NHƠN TRẠCH, NHÀ MÁY TÔN SẮT THÉP LONG THÀNH, NHÀ MÁY TÔN SẮT THÉP BÌNH DƯƠNG, tôn sàn deck, TÔN ĐỔ SÀN, tôn lót sàn, Báo giá tôn sàn deck, Sàn deck H75W900, Tôn sàn deck Hoa Sen, Phụ kiện sàn deck, Sàn deck H50W930, Sàn deck H50W1000, Bản vẽ thiết kế sàn deck, Đinh tan sàn deck, tôn sàn decking, quy cách tôn sàn deck, đinh sàn deck, tôn sàn deck tại TPHCM, tôn sàn deck tại, tôn sàn deck tại Đồng Nai, tôn sàn deck tại Bình Dương, tôn sàn deck tại Thủ Đức, tôn sàn deck tại quận 1, tôn sàn deck tại quận 2, tôn sàn deck tại quận 3, tôn sàn deck tại quận 4, tôn sàn deck tại quận 5, tôn sàn deck tại quận 6, tôn sàn deck tại quận 7, tôn sàn deck tại quận 8, tôn sàn deck tại quận 9, tôn sàn deck tại quận 10, tôn sàn deck tại quận 11, tôn sàn deck tại quận 12, tôn sàn deck tại Gò Vấp, tôn sàn deck tại Tân Bình, tôn sàn deck tại Bình Tân, tôn sàn deck tại Biên Hòa, tôn sàn deck tại Long An, tôn sàn deck tại Cần Thơ, tôn sàn deck tại Vĩnh Long, tôn sàn deck tại Nhơn Trạch, tôn sàn deck tại Long Thành, tôn sàn deck tại Bà Rịa Vũng Tàu, tôn sàn deck tại Bình chánh, tôn sàn deck tại Bình Thuận, tôn sàn deck tại Ninh Thuận, tôn sàn deck tại Trà Vinh, tôn sàn deck tại Sóc Trăng, tôn sàn deck tại Tây Ninh, tôn sàn deck tại Tiền Giang, tôn sàn deck tại Hậu Giang, tôn sàn deck tại Đồng Tháp, tôn sàn deck tại Kiên Giang, tôn sàn deck tại Lâm Đồng, tôn sàn deck tại Đắc Lắc, Báo giá tôn đổ sàn, Tôn sàn deck H75W970, H75W870 Tôn sàn deckH50W1000, Tôn sàn deck H75W870, Tôn sàn deck H50W1000, Tôn sàn deck H75W900

CÔNG TY TNHH THÉP SATA

Văn phòng: 81/36/3 Đường Số 2, P.Trường Thọ, Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh 

Nhà Máy 1: Lô D, Đường số 2, KCN Đồng An 1, TX Thuận An, BD
Nhà Máy 2: 379/3B KP. Thạnh Bình, P. An Thạnh, TX Thuận An, BD 
Nhà Máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, P.Phước Long B, Q.9, TP.HCM 
Di Động: 0903.725.545  Hỗ Trợ: 0286.270.2808 – 286.270.2809
Website: https://satthepsata.com.vn 
Website: tonlaysangsata.com.vn

Hỗ trợ giao hàng miễn phí tại:

Quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 5, quận 6, quận 7, quận 8, quận 9, quận 10, quận 11, quận 12, quận Tân Bình, quận Tân Phú, quận Bình Tân, quận Phú Nhuận, quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, quận Thủ Đức, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ TP.HCM

Hỗ trợ gửi hàng đi các tỉnh thành như:

An Giang, Long Xuyên, Châu Đốc,Bà Rịa, Vũng Tàu, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Từ Sơn, Bến Tre , Bình Định, An Nhơn, Hoài Nhơn, Quy Nhơn, Bình Dương, Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát, Bình Phước, Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long, Bình Thuận, Phan Thiết, La Gi, Cà Mau, Cao Bằng, Đắk Lắk, Buôn Mê Thuột, Buôn Hồ, Đắk Nông, Gia Nghĩa, Điện Biên , Điện Biên Phủ, Đồng Nai, Biên Hòa, Long Khánh, Đồng Tháp, Cao Lãnh, Sa Đéc,Hồng Ngự, Cai Lậy, Gia Lai, An Khê,PleiKu,Ayun Pa,Hà Giang,Hà Nam, Phủ Lý, Hà Tĩnh, Hồng Lĩnh, Hải Dương, Chí Linh, Hậu Giang, Vị Thanh, Ngã Bảy, Hòa Bình,Hưng Yên,Khánh Hòa,Nha Trang,Cam Ranh,Ninh Hòa,Kiên Giang,Rạch Giá,Hà Tiên,Kon Tum,Lai Châu,Lâm Đồng,Đà lạt,Bảo Lộc,Lạng Sơn, Lào Cai,Long An ,Tân An,Kiến Tường,Nghệ An,TP.Vinh,Cửa Lò,Hoàng Mai, Thái Hòa, Ninh Bình, Tam Điệp,Ninh Thuận,Phan Rang Tháp Chàm,Phú Thọ,Việt Trì,Quảng Bình, Đồng Hới,Ba Đồn,Quảng Nam,Hội An,Tam Kỳ,Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả,Quảng Yên,Quảng Trị,Đông Hà,Sóc Trăng,Vĩnh Châu,Ngã Năm,Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguysên, Sông Công, Thanh Hóa,Bỉm Sơn, Sầm Sơn, Thừa Thiên Huế, TP.Huế, Tiền Giang, Mỹ Tho, Gò Công, Cai Lậy, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Bình Minh, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên,Phúc Yên,Yên Bái, Nghĩa Lộ, Phú Yên, Tuy Hòa, Sông Cầu, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội, TP.HCM